02
Tháng: 07
Bảng giá vận chuyển chính ngạch NHSR
I bảng giá vận chuyển chính ngạch Trung Việt (cập nhật 2026)
Tổng chi phí vận chuyển cho một đơn hàng vận chuyển chính ngạch từ Trung Quốc về Việt Nam tại NHSR được tính theo công thức như sau:
Tổng chi phí = Cước vận chuyển + Phí ủy thác xuất nhập khẩu + Thuế + Các chi phí khác (nếu có)
1. Cước vận chuyển chính ngạch
Phí vận chuyển quốc tế = Cân nặng * giá cước 1kg
a. Đối với hàng nặng:

b.Đối với hàng cồng kềnh:

2. Phí dịch vụ ủy thác
Là phần chi phí khách hàng ủy thác cho NHSR làm dịch vụ xuất nhập khẩu, bao gồm đứng tên trên tờ khai hải quan, thực hiện các thủ tục thông quan và xử lý sau thông quan,…
| Giá trị đơn hàng | % phí dịch vụ |
| dưới 100 tr | 2% |
| Từ 100tr -> 200 tr | 1.5% |
| Trên 200 tr | 1% |
3. Thuế
Theo quy định, bất kỳ một mặt hàng nào khi nhập khẩu vào Việt Nam đều phải nộp thuế.
Với những mặt hàng thông thường, cần nộp 2 loại thuế chính là thuế VAT và thuế nhập khẩu.
- Thuế VAT là thuế giá trị gia tăng, áp dụng với hầu hết các loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, thường được tính bằng 8 – 10% giá trị hàng khai báo.
- Thuế nhập khẩu là khoản thuế nộp vào ngân sách Nhà nước khi nhập hàng từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. Khoản thuế này có thể nhiều, ít hoặc được miễn tùy theo chính sách của Nhà nước.
Với những mặt hàng đặc thù, ngoài 2 loại thuế VAT và thuế nhập khẩu, cần nộp thêm 1 hoặc nhiều loại thuế sau: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá,…
Để biết chính xác mức thuế cần nộp cho từng loại hàng hóa, khách hàng có thể tham khảo Biểu thuế nhập khẩu hoặc liên hệ trực tiếp với NHSR để được tư vấn chi tiết và đầy đủ nhất.
4. Các chi phí khác (nếu có)
Với từng mặt hàng cụ thể cũng như yêu cầu của khách hàng, khách hàng có thể phải chi trả thêm các khoản phí sau:
- Phí ship nội địa Trung Quốc: Là phần chi phí vận chuyển từ xưởng/shop cung cấp đến kho hàng tại Trung Quốc của NHSR. Trường hợp nếu xưởng/shop không miễn phí vận chuyển thì khách hàng sẽ phải chi trả thêm khoản này.
- Phí đóng kiện gỗ: Để đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro đối với hàng dễ vỡ, dễ biến dạng, hàng giá trị cao trong suốt quá trình vận chuyển, khách hàng có thể sử dụng thêm dịch vụ đóng gỗ kiện hàng. Mức phí sẽ tính theo bảng giá đóng gỗ NHSR
- Phí kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm: Với những mặt hàng đặc thù doanh nghiệp cần trả thêm một khoản chi phí để kiểm tra chất lượng trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Chi phí kiểm tra chất lượng bằng 0,05% giá trị lô hàng, dao động từ 700.000 – 10.000.000 VNĐ chưa bao gồm phí VAT.
- Phí nâng hạ hàng: Hiện tại, tại mỗi kho hàng của NHSR đều được trang bị hệ thống xe nâng hiện đại. Các kiện hàng thông thường, có khối lượng và kích thước không quá lớn, sẽ miễn phí chi phí nâng hạ. Tuy nhiên, với những kiện hàng siêu cường, siêu trọng, có kích thước và trọng lượng lớn không thể dùng xe nâng được, khách sẽ cần phải chi trả thêm 1 khoản chi phí thuê xe cẩu để nâng hạ hàng. Mức phí này sẽ tùy thuộc vào bên dịch vụ cho thuê xe cẩu. Ngoài ra, nếu khách lựa chọn vận chuyển hàng bằng đường biển, khách bắt buộc phải trả thêm 1 khoản phí nâng hạ hàng lên tàu và xuống tàu. Mức phí này thường không cố định, phụ thuộc vào khối lượng, hãng tàu,…
- Phí ship nội địa Việt Nam: là phí giao hàng từ kho Việt Nam của NHSR đến kho của khách hàng
Phí lưu kho: NHSR miễn phí lưu kho tối đa 05 ngày. Nếu sau 05 ngày khách hàng không đến kho nhận hàng, NHSR sẽ tính phí 700.000 – 10.000.000 VNĐ chưa bao gồm phí VAT.
II Bảng giá mua hộ hàng Trung Quốc
Tổng chi phí mua hộ cho một đơn hàng chính ngạch từ Trung Quốc về Việt Nam tại NHSR được tính như sau:
Tổng chi phí = Tiền hàng + Phí mua hàng + Phí vận chuyển nội địa Trung Quốc (nếu có) + Phí vận chuyển quốc tế Trung – Việt
1. Tiền hàng
Là tổng trị giá đơn hàng của khách phải thanh toán cho nhà cung cấp. Được tính bằng tổng tiền hàng của tất cả các link sản phẩm chứa trong đơn hàng đó (không bao gồm các link sản phẩm có trạng thái Hủy).
2.Phí mua hàng
Là chi phí khách trả cho NHSR để thực hiện các giao dịch mua hàng với nhà cung cấp. Mức phí này được tính dựa trên trị giá tiền hàng. Cụ thể, nếu đơn hàng của khách có giá trị đơn hàng là 50.000.000 VNĐ, trong đó, tiền hàng là 45.000.000 VNĐ thì phí mua hàng sẽ là 45.000.000*2%= 900.000 VNĐ.
Bảng phí dịch vụ mua hàng như sau:
| Giá trị đơn hàng | % phí dịch vụ |
| dưới 2 tr | 4% |
| Từ 2tr -> 30 tr | 3% |
| Trên 30 tr | 2% |
3. Bảng giá vận chuyển Bằng Tường - Hà Nội
a. Đối với hàng nặng:
| Số lượng (kg) | TP. Hà Nội | TP. HCM |
| 5-50 | 15.000 đ/kg | 20.000 đ/kg |
| 50-100 | 10.500 đ/kg | 13.000 đ/kg |
| 100 - 300 | 8.500 đ/kg | 11.000 đ/kg |
| 300 - 1000 | 7.500 đ/kg | 10.000 đ/kg |
| 1000 - 2000 | 6.500 đ/kg | 9.000 đ/kg |
| 2000 - 5000 | 5.500 đ/kg | 8.000 đ/kg |
| Trên 5000 | Liên hệ | Liên hệ |
b.Đối với hàng cồng kềnh:
| Số lượng (m3) | TP. Hà Nội | TP. HCM |
| 0.5 - 1 m3 | 1.580.000 / khối | 2.180.000 / khối |
| 1 - 5 m3 | 1.380.000 / khối | 1.980.000 / khối |
| 5 - 10 m3 | 1.280.000 / khối | 1.880.000 / khối |
| 10 - 30 m3 | 1.180.000 / khối | 1.780.000 / khối |
| > 30 m3 | 1.080.000 / khối | 1.680.000 / khối |
| Nguyên cont | Liên hệ | Liên hệ |
III. Lưu ý
a. Quy tắc phân biệt hàng nặng và cồng kềnh
- Phí vận chuyển được tính theo hai cách là trọng lượng theo hàng nặng, và thể tích cho hàng cồng kềnh/hàng.
- Hàng nặng và cồng kềnh được phân biệt theo cách sau:
- Hàng nặng có trọng lượng thực tế lớn hơn cân nặng quy đổi
- Hàng cồng kềnh có trọng lượng thực tế nhỏ hơn hoặc bằng cân nặng quy đổi
b. Quy tắc làm tròn
- Khối lượng đơn hàng sẽ được làm tròn theo 1kg
VD: Đơn hàng có trọng lượng: Dưới 1kg thì sẽ được làm tròn lên 1kg, Đơn hàng có trọng lượng trên 1kg sẽ không làm tròn.
c. Tính giá vận chuyển khi hàng về
Khách hàng chú ý, với đơn hàng của quý khách gồm nhiều sản phẩm, và về làm nhiều đợt thì hàng về tới đâu công ty sẽ tính phí tới đó. Phí vận chuyển sẽ tính theo số hàng về của khách trong một thời điểm chứ không tính theo tổng đơn hàng.
d. Phí đóng gỗ (tùy chọn)
| KG đầu tiên | KG tiếp theo | |
| Phí đóng gỗ | 20 tệ | 1 tệ |
e. Phí đóng bọt khí (tùy chọn)
| KG đầu tiên | KG tiếp theo | |
| Phí đóng bọt khí | 10 tệ | 1.5 tệ |
f. Phí kiểm đếm(tùy chọn)
| Số lượng SP/đơn lớn | Mức thu phí (nghìn/1 SP) |
Mức thu phí SP phụ kiện giá SP dưới 10 tệ
|
|---|---|---|
| 501 - 10000 sản phẩm | 1.000đ | 800đ |
| 101 - 500 sản phẩm | 1.500đ | 1.000đ |
| 21 - 100 sản phẩm | 2.000đ | 1.500đ |
| 6 - 20 sản phẩm | 3.000đ | 2.000đ |
| 1 - 5 sản phẩm | 5.000đ | 2.500đ |
Lưu ý:
- 1. NHSR sẽ kiểm tra hàng khi nhận được tại kho Trung Quốc theo số lượng và các thuộc tính cơ bản phân loại hàng hóa mà khách hàng đã thao tác chọn khi đưa vào giỏ hàng (đối với hàng thời trang thường là thuộc tính kích cỡ, màu sắc nhưng loại trừ trường hợp màu sắc sản phẩm thực tế có thể đậm/nhạt hơn so với màu sắc sản phẩm đăng bán trên website)
- 2. NHSR không cam kết sẽ kiểm tra chất liệu, thông số kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng nhái (fake), thương hiệu sản phẩm.
- Link order túi đeo chạy bộ Trung Quốc chất lượng giá tốt
- Tiêu chí đánh giá shop order hàng Trung Quốc uy tín
- Nguồn đèn đuổi muỗi Trung Quốc uy tín trên các trang TMĐT
- Lợi ích khi order quần áo Quảng Châu ở shop uy tín trên 1688
- Nhập hàng Trung Quốc với đồ chơi Lego về kinh doanh chưa bao giờ hạ nhiệt